Cầu nối thời gian

Từ dấu hiệu tiếng Việt đến thời tiếng Anh

Luyện 17 dấu hiệu tiếng Việt rồi nối chúng với nghĩa thì và thể trong tiếng Anh.

Khái niệm đã gặp 0/17

Đồng hồ: 9s

Cầu nối thời gian

Lượt 0/17Điểm 0Chuỗi đúng 0
1
ngày mai Ngày mai tôi gặp cô ấy.

Chọn khi từ lịch thời gian, không phải động từ, làm sự việc thành tương lai.

17 cầu nối thời gian giữa tiếng Việt và tiếng Anh

Bản tóm tắt từ bài học: dấu hiệu tiếng Việt, nghĩa tiếng Anh, ngữ cảnh và ví dụ.

1
Dấu hiệungày mai
Ví dụ

Tomorrow I will meet her.

Ngày mai tôi gặp cô ấy.
Vì sao quan trọng

Thời gian tương lai đã rõ, nên có thể bỏ sẽ.

2
Dấu hiệuhôm nay
Ví dụ

Today I study Vietnamese.

Hôm nay tôi học tiếng Việt.
Vì sao quan trọng

hôm nay neo câu vào ngày hiện tại mà không cần biến đổi động từ.

3
Dấu hiệuhôm qua
Ví dụ

Yesterday I met her.

Hôm qua tôi gặp cô ấy.
Vì sao quan trọng

hôm qua tự tạo nghĩa quá khứ, nên đã thường không bắt buộc.

4
Dấu hiệuđã
Ví dụ

He went to work.

Anh ấy đã đi làm.
Vì sao quan trọng

đã thường đánh dấu hoàn tất, nhưng từ thời gian rõ cũng đủ.

5
Dấu hiệuđang
Ví dụ

At that time I was sleeping.

Lúc đó tôi đang ngủ.
Vì sao quan trọng

đang dùng được cho hiện tại, quá khứ hoặc tương lai khi mốc thời gian rõ.

6
Dấu hiệusẽ
Ví dụ

Tomorrow it will rain.

Ngày mai trời sẽ mưa.
Vì sao quan trọng

sẽ hữu ích khi cần nói rõ nghĩa tương lai.

7
Dấu hiệusắp
Ví dụ

It is about to rain.

Trời sắp mưa.
Vì sao quan trọng

sắp gần hơn tương lai chung với sẽ.

8
Dấu hiệuvừa / mới
Ví dụ

I just met him.

Tôi vừa mới gặp anh ấy.
Vì sao quan trọng

vừa mới nhấn mạnh hành động mới xảy ra.

9
Dấu hiệurồi
Ví dụ

I already ate.

Tôi ăn rồi.
Vì sao quan trọng

rồi thường đứng sau cụm động từ.

10
Dấu hiệuchưa
Ví dụ

Have you eaten yet?

Bạn ăn chưa?
Vì sao quan trọng

chưa rất quan trọng khi hỏi việc đã hoàn tất hay chưa.

11
Dấu hiệuđã...chưa?
Ví dụ

Have you done the homework yet?

Bạn đã làm bài tập chưa?
Vì sao quan trọng

Trong lời nói hằng ngày, đã thường được lược bỏ.

12
Dấu hiệuđã...rồi
Ví dụ

I already sent the email.

Tôi đã gửi email rồi.
Vì sao quan trọng

Mẫu này mạnh hơn chỉ dùng đã hoặc chỉ dùng rồi.

13
Dấu hiệuđang...thì...
Ví dụ

I was sleeping when the phone rang.

Tôi đang ngủ thì điện thoại reo.
Vì sao quan trọng

Mẫu này gần với “đang làm X thì Y xảy ra”.

14
Dấu hiệutừng
Ví dụ

Have you ever eaten this dish?

Bạn từng ăn món này chưa?
Vì sao quan trọng

Phủ định trải nghiệm thường dùng chưa từng.

15
Dấu hiệuđã từng
Ví dụ

I used to study French.

Tôi đã từng học tiếng Pháp.
Vì sao quan trọng

đã từng gần giống từng, nhưng đặt rõ hơn ở quá khứ.

16
Dấu hiệucòn
Ví dụ

She is still here.

Cô ấy còn ở đây.
Vì sao quan trọng

Mẫu phủ định không còn...nữa nghĩa là không còn nữa.

17
Dấu hiệuaspect markers
Ví dụ

ăn changes meaning through context and markers.

ăn = eat, ate, or will eat, depending on context.
Vì sao quan trọng

Động từ tiếng Việt giữ nguyên. Dấu hiệu và ngữ cảnh làm phần còn lại.

Vì sao bài này đáng luyện

Cầu nối nhanh từ dấu hiệu tiếng Việt sang thời trong tiếng Anh ⏱

Người Việt thường dùng các dấu hiệu này rất tự nhiên, nhưng gọi tên chức năng của chúng giúp so sánh với thì và thể trong tiếng Anh: đã xong, đang diễn ra, tương lai, vừa xảy ra, chưa, và vẫn còn.

Phiên bản cho người Việt giữ nhãn và giải thích bằng tiếng Việt, đồng thời mỗi ví dụ vẫn có nghĩa tiếng Anh. Nhờ vậy phần đối chiếu ngữ pháp dễ nói ra và dễ nhớ hơn.